Phân biệt Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy phép kinh doanh?

Khi thành lập doanh nghiệp và muốn doanh nghiệp đi vào hoạt động thì bắt buộc cần phải có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy phép kinh doanh. Tuy nhiên, nhiều quý khách hàng vẫn bị nhầm lẫn hai loại giấy phép này với nhau, làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoạt động. Trong bài viết này, Hanhchinhcong.vn sẽ giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn bằng bảng phân biệt Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy phép kinh doanh dưới đây: 

 

Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp năm 2014

Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ : Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng

 

 

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 

Giấy phép kinh doanh
1. Khái niệm  

Là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

 

Là loại giấy được cấp cho các doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề có điều kiện, loại giấy này thông thường được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Ý nghĩa pháp lý 
+ Là giấy chứng nhận của cơ quan hành chính công Nhà nước.
+ Là nghĩa vụ của Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp.
+ Là sự cho phép của cơ quan quản lý Nhà nước.
+ Là quyền cho phép (theo cơ chế xin–cho).
3. Điều kiện cấp
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định (chẳng hạn kinh doanh bán lẻ thuôc lá, kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, kinh doanh dịch vụ thẩm định giá…)
Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác).
4. Thủ tục cấp 
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
+ Hồ sơ hợp lệ với mỗi loại hình doanh nghiệp.
+ Đơn xin phép
+ Hồ sơ hợp lệ
+ Thẩm định, kiểm tra các điều kiện do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
5. Thời hạn hiệu lực   

do nhà đầu tư quyết định, thường không ghi vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

đủ hồ sơ, đủ điều kiện nhưng cơ quan Nhà nước vẫn có thể từ chối để bảo vệ lợi ích cộng đồng, có thể hạn chế số lượng.
6. Quyền của nhà nước  

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Nếu có đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà nước phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

đủ hồ sơ, đủ Điều kiện nhưng cơ quan Nhà nước vẫn có thể từ chối để bảo vệ lợi ích cộng đồng, có thể hạn chế số lượng.

 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:  hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Hanhchinhcong.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp – Hanhchinhcong.vn

Leave A Comment